2 thg 3, 2015

sân bay

Sân  bay trong từ tiếng anh Airport, Trong từ Hán Việt Phi Trường. Cảng hàng không (hay không cảng) là loại sân bay dân dụng hiện đại, phục vụ việc vận chuyển hành khách và hàng hóa thương mại, do đó có thêm nhà ga hành khách và các phương tiện, dịch vụ khác.
Sân bay tân sơn nhất
Sân bay Tân Sơn Nhất
Đường băng, là nơi để các máy bay cất cánh và hạ cánh, nhưng thường cũng có nhà máy bay và sân đậu máy bay. Ngoài ra, một sân bay có thể có nhiều phương tiện và cơ sở hạ tầng, bao gồm những trung tâm sửa chữa máy bay, trung tâm kiểm s oát không lưu, dịch vụ cho hành khách (như nhà hàng và phòng đợi), và các dịch vụ khẩn cấp.
Những sân bay dành cho quân đội được gọi là sân bay quân sự. Sân bay quân sự loại lớn được gọi là căn cứ không quân. Một loại hình khác của sân bay quân sự là hàng không mẫu hạm.
 Sân bay quân sự lớn
Sân bay quân sự

Những sân bay thường được nằm ở gần trung tâm của những thành phố hoặc vùng ngoại vi của nó, tất cả được đảm bảo bằng sự kết nối rất nhanh chóng bằng các hệ thống giao thông. Sân bay còn bao gồm một khu vực lân cận để đảm bảo an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và dân cư trong khu vực đó. Giới hạn khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay là 8 kilômét tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra.
Theo wikipedia

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét